Nhà ở xã hội là chính sách an sinh nhằm hỗ trợ đối tượng thu nhập thấp có cơ hội tiếp cận chỗ ở ổn định. Tuy nhiên, không ít người băn khoăn có được cho thuê lại nhà ở xã hội hay không, nhất là đối với các trường hợp thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội.

Bài viết dưới đây, Hãng luật MIBI sẽ phân tích các quy định pháp luật để làm rõ quyền và hạn chế của chủ sở hữu nhà ở xã hội giúp Quý bạn đọc nắm rõ quyền lợi hợp pháp của mình.

1. Nhà ở xã hội là gì? Đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội

Căn cứ tại khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở năm 2023, nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định. Nhà ở xã hội có thể được xây dựng dưới dạng chung cư hoặc nhà riêng lẻ, tùy theo quy hoạch và tiêu chuẩn xây dựng được phê duyệt, với mục tiêu giúp các đối tượng ưu tiên tiếp cận chỗ ở ổn định.

Theo quy định, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về mua nhà ở xã hội gồm:

  • Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn.
  • Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
  • Công nhận, người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; công nhân công an, công chức, viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hoặc các công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  • Cán bộ, công chức, viên chức.
  • Những người đã từng phải trả lại nhà ở công vụ do không còn đủ điều kiện thuê nhà ở xã hội hoặc chuyển đi nơi khác mà không thuộc trường hợp bị thu hồi do vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà ở.
  • Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
  • Người có từ 02 con đẻ trở lên (áp dụng từ ngày 01/07/2026)

Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội có thể sở hữu, sử dụng nhà ở xã hội thông qua hình thức như bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội. Theo quy định tại khoản 6 Điều 88 Luật Nhà ở năm 2023, mỗi đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội, vì vậy mỗi đối tượng chỉ có quyền sở hữu hoặc sử dụng đối với 01 căn nhà ở xã hội.

(Căn cứ tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, khoản 6 Điều 88 Luật Nhà ở năm 2023)

2. Quy định pháp luật về việc cho thuê lại nhà ở xã hội
2.1. Đối với trường hợp thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội

Theo khoản 22 Điều 2 Luật Nhà ở năm 2023, thuê mua nhà ở là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua một tỷ lệ phần trăm nhất định của giá trị nhà ở thuê mua theo thỏa thuận nhưng không quá 50% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hằng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định do các bên thỏa thuận; sau khi hết thời hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

Tại khoản 8 Điều 88 Luật Nhà ở năm 2023 quy định bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.

Như vậy, người thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội không được cho thuê lại nhà ở xã hội trong suốt thời gian thuê mua. Quy định này nhằm đảm bảo nhà ở xã hội phục vụ đúng đối tượng được hỗ trợ.

2.2. Đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở xã hội đã mua và hoàn tất thanh toán nhà ở xã hội

Pháp luật hiện hành không cấm chủ sở hữu nhà ở xã hội cho thuê lại nhà ở xã hội. Tuy nhiên, chủ sở hữu chỉ bị hạn chế quyền bán, chuyển nhượng trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà.

Do đó, về nguyên tắc, sau khi mua nhà ở xã hội và đã xác lập quyền sở hữu hợp pháp, người mua có quyền cho thuê lại nhà ở xã hội, miễn là việc cho thuê không trái với các điều kiện, nghĩa vụ khác theo hợp đồng mua bán và quy định pháp luật liên quan.

(Căn cứ tại Điều 88, điểm d Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023)

3. Lời khuyên pháp lý

Nhà ở xã hội được coi là một cánh cửa nhằm tháo gỡ khó khăn cho những người có điều kiện về kinh tế kém hơn mặt bằng chung của xã hội, nhất là trong bối cảnh giá cả thị trường bất động sản ngày càng tăng cao.

Nếu có nhu cầu, Quý bạn đọc nên thường xuyên cập nhật thông tin về các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn mình sinh sống. Ngoài ra, Quý bạn đọc cần chủ động chuẩn bị trước các hồ sơ cần thiết để nộp cho chủ đầu tư dự án như: đơn mua/thuê mua nhà ở xã hội, hợp đồng lao động có xác nhận của doanh nghiệp, hợp tác xã, xác nhận của UBND xã/phường về thu nhập trong trường hợp không có hợp đồng lao động, …

Bằng việc nắm rõ quyền và nghĩa vụ, người mua nhà ở xã hội có thể yên tâm sử dụng tài sản của mình đúng pháp luật, đồng thời đảm bảo chính sách nhà ở xã hội được thực hiện hiệu quả.

Trường hợp chưa xác định được mình có phải đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội hay không, cần chuẩn bị những giấy tờ gì, Quý bạn đọc vui lòng liên hệ Hãng luật MIBI TẠI ĐÂY để được hỗ trợ kịp thời. Mời bạn theo dõi FanpageYoutube của chúng tôi để cập nhật các thông tin pháp luật mới nhất.