Start-up công nghệ tại Việt Nam thu hút nhiều nhà đầu tư trong nước và quốc tế. Số lượng Start-up công nghệ được đăng ký kinh doanh tại Việt Nam lên tới con số 5.500 tính tới năm 2025, song 1/5 trong số đó phải dừng bước giữa chừng và không còn được ghi nhận tình trạng hoạt động vào Quý 1/2025.

Nối tiếp Phần I, Hãng luật MIBI đề xuất cấu trúc quản trị Công ty cổ phần – cấu trúc pháp lý phổ biến bậc nhất trong lĩnh vực công nghệ tại Việt Nam.

1.Mô hình quản trị Công ty Cổ phần dành cho Start-up công nghệ

Căn cứ pháp lý: Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2020

Mô hình quản trị của Công ty Cổ phần dành cho Start-up công nghệ

Mô hình quản trị của Công ty Cổ phần dành cho Start-up công nghệ

2. Diễn giải các vai trò quan trọng trong mô hình quản trị Công ty Cổ phần dành cho Start-up công nghệ

Đại Hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan tối cao, bao gồm tất cả các cổ đông của công ty, bầu ra HĐQT. Các giao dịch đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng tài sản công ty phải được ĐHĐCĐ họp và bỏ phiếu thông qua (điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020).

Hội đồng Quản trị (HĐQT): có từ 03-11 thành viên, gồm các cá nhân có vai trò điều hành công ty, đại diện bởi Chủ tịch HĐQT, có nhiệm kỳ 05 năm. Các giao dịch mua bán, cho vay tài sản có giá trị từ 35% vốn điều lệ phải do HĐQT định đoạt và thể hiện tại Biên bản, Nghị quyết họp HĐQT (điểm h Khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020)

CEO: Giám đốc/Tổng Giám đốc, hay còn gọi là giám đốc điều hành của công ty, có nhiệm kỳ 05 năm. CEO điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày, thường xuyên của công ty, báo cáo và chịu trách nhiệm trước HĐQT. CEO có quyền ký ban hành phần lớn các quyết định, giao dịch, phát ngôn nhân danh công ty, trừ những vấn đề quan trọng mà pháp luật hoặc Điều lệ công ty quy định phải do các cấp trên định đoạt (Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020).

Các chức danh quản lý khác: Tương tự như đối với Công ty TNHH, CTO (Giám đốc Công nghệ); CFO (Giám đốc tài chính) là các chức danh quản lý quan trọng có liên hệ mật thiết tới sản phẩm, dịch vụ và dòng tiền của công ty. Đối với chức danh CFO và phòng kế toán của công ty, ở thời kỳ đầu có thể cân nhắc thuê ngoài trên cơ sở hợp đồng dịch vụ để tối ưu chi phí, do việc tổ chức bộ phận này trong công ty không có quy định bắt buộc.

Các phòng ban chuyên môn, hành chính, kinh doanh: gồm chuyên gia, người lao động tham gia sản xuất, cung cấp dịch vụ trên cơ sở hợp đồng với công ty.

3. Một số lưu ý về tổ chức quản trị Công ty Cổ phần dành cho Start-up công nghệ

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, các quyết định quan trọng (ví dụ: sửa đổi Điều lệ công ty, tăng hoặc giảm vốn điều lệ, cho thuê hoặc bán tài sản lớn từ 35% vốn điều lệ trở lên) phải được ĐHĐCĐ hoặc HĐQT họp và biểu quyết chấp thuận, tuỳ theo mức độ trọng yếu (điểm d Khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020). Pháp luật cho phép Điều lệ công ty có thể quy định một tỷ lệ khác để tăng tính linh hoạt hoặc chặt chẽ của việc thông qua các quyết định đầu tư – kinh doanh.

Ví dụ: Điều lệ công ty có thể cho phép Tổng Giám đốc ra quyết định đối với các giao dịch có giá trị lên tới 80% tài sản công ty (thay vì mức mặc định 35%). Khi đó, chỉ các giao dịch có giá trị từ 80% trở lên tính trên tổng tài sản công ty mới phải được phê duyệt tại các cuộc họp ĐHĐCĐ hoặc HĐQT. Như vậy, Tổng Giám đốc sẽ có nhiều quyền tự quyết hơn và cơ chế ra quyết định trong công ty theo đó cũng linh hoạt hơn so với mức mặc định của Luật Doanh nghiệp. Phương thức này đặc biệt phù hợp với các SMEs do quy trình ra quyết định được đẩy nhanh, tinh giản để phù hợp với quy mô vốn nhỏ và đáp ứng được yêu cầu của các giao dịch nhạy cảm về mặt thời gian.

CEO, các chức danh quản lý khác và người lao động hoàn toàn có thể đồng thời sở hữu vốn của công ty. Tuy nhiên quyền điều hành và cơ chế ra quyết định phải được phân định rõ ràng trong Điều lệ công ty để tránh sự chồng chéo trong hoạt động điều hành, sản xuất, phân bổ lợi nhuận.

Quý độc giả có thể xem thêm tại: Phần 1 – Cấu trúc quản trị dành cho Start-up công nghệ tại Việt Nam

Cấu trúc quản trị dành cho Start-up công nghệ tại Việt Nam

Cấu trúc quản trị dành cho Start-up công nghệ tại Việt Nam

4. Lưu ý một số tranh chấp phổ biến trong Công ty Cổ phần dành cho Start-up công nghệ
4.1. Về tỷ lệ sở hữu và chia sẻ lợi nhuận

Theo quy định pháp luật, việc chia sẻ lợi nhuận được căn cứ theo tỷ lệ sở hữu vốn, không phải theo công sức đóng góp. Thực tế, nếu không nắm được quy định này sẽ rất dễ xảy ra tranh chấp giữa các thành viên công ty, vừa đóng vai trò góp vốn, vừa đóng vai trò trực tiếp điều hành hoặc sản xuất.

4.2. Tranh chấp về sở hữu trí tuệ

Làm rõ code và chương trình máy tính, sản phẩm trí tuệ thuộc về ai khi sản phẩm ra đời và được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Thông thường, quyền sở hữu của code thuộc về Công ty và quyền tác giả thuộc về lập trình viên (deveploper). Tuy nhiên, điều này phải được làm rõ một cách thẳng thắn và minh bạch giữa các bên ngay từ đầu để tránh tranh chấp.

4.3. Tranh chấp về dòng tiền

Việc thu, chi không minh bạch hoặc dòng tiền (cashflow) gặp gián đoạn gây thiệt hại lớn cũng có thể dẫn tới các tranh chấp trong công ty. Chìa khoá cho vấn đề này là HĐQT phải ban hành chiến lược kinh doanh rõ ràng, phân dịnh quy chế tài chính minh bạch và phù hợp, có báo cáo nhanh chóng và rõ ràng về mọi vấn đề xảy ra trong công ty.

4.4. Tranh chấp và rủi ro liên quan tới người lao động:
  • Khi tiếp nhận lao động: Thực hành phổ biến tại start-ups công nghệ là lập trình viên, kỹ thuật viên cần ký kết tối thiểu 03 loại tài liệu khi tham gia công tác: Hợp đồng lao đồng, NDA, IP Asignment. Ý nghĩa của việc này là tránh tranh chấp và rủi ro không đáng có về sản phẩm và an ninh thông tin khi các nhân viên kỹ thuật kể trên không còn tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp.
  • Trong quá trình hoạt động: Quyền truy cập hệ thống phải được phân tầng rõ ràng, tránh “single point of failure” và những rủi ro khác về quản trị, bảo mật, tiêu chuẩn công nghệ thông tin.
  • Khi người lao động chấm dứt hợp đồng: Cần có sự bàn giao và thoả thuận chấm dứt vai trò, quyền lợi, nghĩa vụ, thanh toán các phúc lợi một cách minh bạch, nhanh chóng, công bằng.
5. Kết luận

Việc lựa chọn loại hình công ty phụ thuộc vào nhu cầu của thành viên hoặc cổ đông góp vốn và chiến lược phát triển công ty. Loại hình công ty TNHH sẽ phù hợp với các bông ty quy mô nhỏ (2-3 thành viên). Công ty Cổ phần lại phù hợp với doanh nghiệp có số lượng cổ đông góp vốn (có từ 03 người và không giới hạn số lượng); không phải tất cả cổ đông đều có nhu cầu điều hành công ty; có định hướng gọi vốn để mở rộng công ty. Việc thiết lập cấu trúc quản trị nội bộ chỉ là bước khởi đầu để start-up công nghệ có thể vận hành ổn định, tránh các rủi ro tranh chấp ngay ở thời kỳ sơ khởi. Hãng luật MIBI sẽ tiếp tục phân tích sâu hơn từng nhóm nghĩa vụ này trong các bài viết chuyên đề tiếp theo nhằm hỗ trợ start-up công nghệ Việt Nam xây dựng một hệ thống tuân thủ đầy đủ, chặt chẽ và thực tiễn trong tình hình kinh tế mới.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu hơn, hãy liên hệ Hãng luật MIBI TẠI ĐÂY để được hỗ trợ kịp thời. Mời bạn theo dõi FanpageYoutube của chúng tôi để cập nhật các thông tin pháp luật mới nhất.

Bài viết bởi Hãng luật MIBI.